Báo giá thi công nội thất chung cư chi tiết
Tổng chi phí thi công nội thất chung cư trọn gói, gồm phần thô và nội thất, dao động từ 130.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ cho căn hộ từ 40m2 đến 200m2. Hai bảng dưới đây được tách theo 2 cách tính khác nhau để gia chủ tra đúng phần mình cần, bao gồm hạng mục phần thô tính theo khối lượng thực tế, còn gói theo số phòng ngủ là chi phí phần nội thất cho cả căn hộ.
Báo giá thi công các hạng mục phần thô
Phần thô không có đơn giá chung cho toàn bộ gói. Mỗi hạng mục được tính theo đơn vị riêng của nó. Sơn nước và trần thạch cao tính theo mét vuông, rèm cửa tính theo mét dài, còn hệ thống điện nước tính trọn gói cho cả căn hộ. Bảng dưới liệt kê đơn giá tham khảo của 12 hạng mục thường gặp nhất, cột đơn vị tính đứng ngay cạnh cột đơn giá để gia chủ nhân ra tổng.
| Hạng mục | Đơn giá(VNĐ) | Đơn vị tính |
| Trần thạch cao | 250.000 – 600.000 | m2 |
| Sơn nước | 150.000 – 300.000 | m2 |
| Rèm cửa 1 lớp | 800.000 – 1.200.000 | mét dài |
| Rèm cửa 2 lớp | 1.500.000 – 2.500.000 | mét dài |
| Sàn gỗ công nghiệp | 400.000 – 550.000 | m2 |
| Sàn gạch | 350.000 – 600.000 | m2 |
| Đèn | 180.000 – 450.000 | bóng, tùy loại |
| Che chắn công trình | 45.000 | m2 |
| Đổ rác và xà bần trong quá trình thi công | 2.000.000 – 5.000.000 | gói |
| Vệ sinh công nghiệp | 45.000 | m2 |
| Sơn hiệu ứng tường | 350.000 – 600.000 | m2 |
| Đi lại hệ thống điện nước toàn nhà | 3.000.000 – 25.000.000 | gói |
| Điện, nước phát sinh khác | Liên hệ | Hạng mục |
Bảng giá thi công nội thất căn hộ chung cư theo số phòng ngủ
Chi phí phần nội thất tăng theo số phòng ngủ, từ 80.000.000 VNĐ cho căn hộ 1 phòng ngủ đến 500.000.000 VNĐ cho căn hộ 3 phòng ngủ, chưa gồm các hạng mục phần thô. Mỗi nhóm được chia thành 3 cấp gói theo chất lượng vật liệu và thiết bị. Bảng dưới đây tổng hợp khung giá ba cấp, sau đó là ba bảng chi tiết liệt kê từng món trong gói Cơ bản của mỗi loại căn hộ.
| Số phòng ngủ | Gói Cơ bản | Gói Cao cấp | Gói Đặc biệt |
| Chung cư 1 phòng ngủ | 80.000.000 VNĐ –100.000.000 VNĐ | 100.000.000 VNĐ –130.000.000 VNĐ | 130.000.000 VNĐ –250.000.000 VNĐ |
| Chung cư 2 phòng ngủ | 130.000.000 VNĐ –180.000.000 VNĐ | 180.000.000–220.000.000 VNĐ | 220.000.000 VNĐ –400.000.000 VNĐ |
| Chung cư 3 phòng ngủ | 170.000.000 VNĐ –220.000.000 VNĐ | 220.000.000 VNĐ –270.000.000 VNĐ | 270.000.000 VNĐ –500.000.000 VNĐ |
Bảng giá thi công nội thất căn hộ 1 phòng ngủ
Căn hộ 1 phòng ngủ (diện tích phổ biến 40m2 – 50m2) có chi phí phần nội thất dao động từ 80.000.000 VNĐ đến 250.000.000 VNĐ. Gói thi công nội thất chung cư căn hộ 1 phòng ngủ trọn gói bao gồm các món đồ nội thất thiết yếu như sofa, bàn trà, kệ tivi, giường ngủ, tủ quần áo. Gia chủ có thể tham khảo thêm các phương án thiết kế nội thất chung cư 1 phòng ngủ kết hợp giải pháp thiết kế nội thất căn hộ chung cư nhỏ để tối ưu hóa công năng và diện tích sinh hoạt. Bảng dưới đây là báo giá gói cơ bản tại FHome Sài Gòn để gia chủ tham khảo.
| Sản phẩm | Chất liệu | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (VNĐ) |
| Phòng khách | ||||
| Kệ tivi | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | m2 | 1 | 3.200.000 |
| Sofa văng | Vải nỉ cao cấp, khung gỗ sồi | bộ | 1 | 15.000.000 |
| Bàn trà | Mặt đá nhân tạo, khung kim loại | chiếc | 1 | 4.000.000 |
| Tủ giày | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | m2 | 1 | 3.200.000 |
| Phòng bếp | ||||
| Tủ bếp (trên + dưới) | Thùng MDF, cánh Melamine | md | 3 | 6.800.000 |
| Mặt đá bếp | Đá nhân tạo (Quartz) | md | 3 | 3.100.000 |
| Phòng ngủ | ||||
| Giường ngủ | Khung gỗ sồi, bọc nỉ | chiếc | 1 | 15.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 14.000.000 |
| Bàn trang điểm | Gỗ MDF An Cường | bộ | 1 | 5.000.000 |
| Tổng chi phí (tham khảo) | 89.100.000 |
Xem thêm chi tiết báo giá và mẫu căn hộ 1 phòng ngủ theo diện tích:
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 45m2 nhỏ gọn, tiện nghi
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư nhỏ 50m2 tối ưu không gian
Bảng giá thi công nội thất căn hộ 2 phòng ngủ
Căn hộ 2 phòng ngủ (diện tích phổ biến 50m2 – 70m2) có chi phí phần nội thất dao động từ 130.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ. Khi thực hiện thiết kế nội thất chung cư 2 phòng ngủ, gói này bổ sung phòng ngủ master và phòng ngủ phụ so với căn hộ 1 phòng ngủ, kéo theo hạng mục tủ áo, giường và bàn làm việc tăng gần gấp đôi.
| Sản phẩm | Chất liệu | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (VNĐ) |
| Phòng khách | ||||
| Sofa góc (chữ L) | Vải nỉ cao cấp, khung gỗ sồi | bộ | 1 | 18.000.000 |
| Kệ tivi | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 5.000.000 |
| Bàn trà | Mặt đá nhân tạo, khung kim loại | chiếc | 1 | 4.000.000 |
| Tủ giày | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 4.500.000 |
| Bộ bàn ăn 6 ghế | Mặt đá, ghế bọc da | bộ | 1 | 12.000.000 |
| Phòng bếp | ||||
| Tủ bếp (trên + dưới, 4md) | Thùng MDF, cánh Melamine | gói | 1 | 27.200.000 |
| Mặt đá bếp (4md) | Đá nhân tạo (Quartz) | gói | 1 | 12.400.000 |
| Kính ốp bếp (4md) | Kính cường lực 8mm | gói | 1 | 4.000.000 |
| Phòng ngủ Master | ||||
| Giường ngủ master | Khung gỗ sồi, bọc nỉ | chiếc | 1 | 18.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 14.000.000 |
| Bàn trang điểm | Gỗ MDF An Cường | bộ | 1 | 5.000.000 |
| Tủ đầu giường (tab) | Gỗ MDF An Cường | cái | 2 | 1.500.000 |
| Phòng ngủ 2 | ||||
| Giường ngủ | Gỗ MDF An Cường | chiếc | 1 | 8.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 10.000.000 |
| Bàn làm việc | Gỗ MDF An Cường | bộ | 1 | 4.500.000 |
| Tủ đầu giường (tab) | Gỗ MDF An Cường | cái | 1 | 1.500.000 |
| Tổng chi phí (tham khảo) | 151.100.000 |
Xem thêm chi tiết báo giá và mẫu căn hộ 2 phòng ngủ theo diện tích:
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 55m2 hiện đại, tiện ích
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 60m2 thông thoáng, đa năng
- Mẫu thiết kế nội thất nhà chung cư 65m2 tối ưu chi phí
- Mẫu thiết kế nội thất căn hộ chung cư 68m2 2 phòng ngủ thông thoáng
- Mẫu thiết kế nội thất căn hộ chung cư 70m2 cho gia đình trẻ
Bảng giá thi công nội thất căn hộ 3 phòng ngủ
Căn hộ 3 phòng ngủ (diện tích từ 70m2 trở lên) có chi phí phần nội thất dao động từ 170.000.000 VNĐ đến 500.000.000 VNĐ. Với các gia đình có nhu cầu thiết kế nội thất chung cư 3 phòng ngủ, khác biệt so với căn 2 phòng ngủ nằm ở phòng ngủ thứ 3 thường dùng cho trẻ em hoặc chuyển thành phòng làm việc tùy nhu cầu gia đình.
| Sản phẩm | Chất liệu | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (VNĐ) |
| Phòng khách | ||||
| Sofa góc (chữ L) | Vải nỉ cao cấp, khung gỗ sồi | bộ | 1 | 18.000.000 |
| Kệ tivi | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 5.000.000 |
| Bàn trà | Mặt đá nhân tạo, khung kim loại | chiếc | 1 | 4.000.000 |
| Tủ giày | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 4.500.000 |
| Bộ bàn ăn 6 ghế | Mặt đá, ghế bọc da | bộ | 1 | 12.000.000 |
| Phòng bếp | ||||
| Tủ bếp (trên + dưới, 5md) | Thùng MDF, cánh Melamine | gói | 1 | 34.000.000 |
| Mặt đá bếp (5md) | Đá nhân tạo (Quartz) | gói | 1 | 15.500.000 |
| Kính ốp bếp (5md) | Kính cường lực 8mm | gói | 1 | 5.000.000 |
| Phòng ngủ Master | ||||
| Giường ngủ master | Khung gỗ sồi, bọc nỉ | chiếc | 1 | 18.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm, cánh kính | cái | 1 | 16.000.000 |
| Bàn trang điểm | Gỗ MDF An Cường | bộ | 1 | 5.000.000 |
| Tủ đầu giường (tab) | Gỗ MDF An Cường | cái | 2 | 1.500.000 |
| Phòng ngủ 2 | ||||
| Giường ngủ | Gỗ MDF An Cường | chiếc | 1 | 8.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 10.000.000 |
| Bàn làm việc | Gỗ MDF An Cường | bộ | 1 | 4.500.000 |
| Tủ đầu giường (tab) | Gỗ MDF An Cường | cái | 1 | 1.500.000 |
| Phòng ngủ 3 | ||||
| Giường ngủ | Gỗ MDF An Cường | chiếc | 1 | 8.000.000 |
| Tủ quần áo | Gỗ MDF An Cường chống ẩm | cái | 1 | 10.000.000 |
| Tổng chi phí (tham khảo) | 182.000.000 |
Xem thêm chi tiết báo giá và mẫu căn hộ 3 phòng ngủ theo diện tích:
- Mẫu thiết kế nội thất nhà chung cư 75m2 đầy đủ tiện nghi
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 77m2 ấm cúng, tinh tế
- Mẫu thiết kế nội thất căn hộ chung cư 80m2 tiện nghi
- Mẫu thiết kế nội thất căn hộ chung cư 90m2 tối ưu không gian sinh hoạt chung
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 100m2 cho gia đình đa thế hệ
- Mẫu thiết kế nội thất chung cư 105m2 cao cấp
Bảng báo giá thi công nội thất chung cư theo chất liệu
Trong căn hộ chung cư, gỗ công nghiệp được chuộng hơn cả vì nhẹ, thi công nhanh và ít cong vênh khi diện tích eo hẹp. Phổ biến nhất là MDF và Plywood, mỗi loại mạnh ở một điểm khác nhau nên đơn giá cũng lệch nhau rõ. Hai bảng dưới đây được tách riêng theo từng loại để gia chủ dễ so sánh trước khi chốt vật liệu cho từng hạng mục.
Bảng báo giá sản phẩm nội thất theo chất liệu gỗ MDF:
MDF được dùng phổ biến nhất cho phần nội thất trong nhà nhờ giá vừa phải và bề mặt phẳng, dễ phủ Melamine, Laminate hoặc Acrylic. Với các khu vực khô ráo như phòng khách hay phòng ngủ, MDF gần như đủ dùng. Bản MDF lõi xanh chống ẩm nhỉnh hơn một chút, phù hợp với khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam.
| Sản phẩm | ĐVT | Bề mặt Melamine | Bề mặt Sơn/Laminate | Bề mặt Acrylic |
| Tủ tivi | md | 2.800.000 | 3.800.000 | 5.600.000 |
| Tủ giày | m2 | 3.000.000 | 4.000.000 | 6.200.000 |
| Tủ bếp trên | md | 3.400.000 | 4.400.000 | 6.600.000 |
| Tủ bếp dưới | md | 3.400.000 | 4.400.000 | 6.600.000 |
| Giường ngủ | cái | 6.500.000 | 12.000.000 | Báo giá theo khối lượng |
| Bàn trang điểm | cái | 3.800.000 | 5.600.000 | 7.800.000 |
| Tủ đầu giường | cái | 2.800.000 | 4.800.000 | 7.000.000 |
| Tủ áo | m2 | 3.200.000 | 4.200.000 | 6.500.000 |
Bảng báo giá sản phẩm nội thất theo chất liệu gỗ PLYWOOD:
Plywood ghép từ nhiều lớp gỗ mỏng ép chéo nên bền và chịu ẩm tốt hơn MDF, đổi lại giá cao hơn. Vì vậy loại này thường để dành cho những chỗ hay dính nước như tủ bếp dưới và tủ lavabo, thay vì làm cho cả căn.
| Sản phẩm | ĐVT | Bề mặt Melamine | Bề mặt Sơn/Laminate |
| Tủ tivi | md | 4.500.000 | 5.500.000 |
| Tủ giày | m2 | 5.200.000 | 6.200.000 |
| Tủ bếp trên | md | 8.600.000 | 9.600.000 |
| Tủ bếp dưới | md | 8.600.000 | 9.600.000 |
| Giường ngủ | cái | 10.200.000 | 17.200.000 |
Lưu ý: Giá trong bảng tính là giá cho từng sản phẩm lẻ, chưa bao gồm phần lắp đặt trọn gói. Con số cuối thay đổi theo kích thước thực tế, số lượng và thời điểm thi công của từng căn hộ.
Yếu tố quyết định chi phí thi công nội thất chung cư
Chi phí thi công nội thất chung cư phụ thuộc vào 5 yếu tố chính, bao gồm: diện tích, phong cách thiết kế, chất liệu vật tư, hiện trạng bàn giao và khối lượng cải tạo phần thô. Hai yếu tố đầu quyết định phần lớn chênh lệch, ba yếu tố sau điều chỉnh con số trong biên độ hẹp hơn. Dưới đây là phân tích chi tiết từng yếu tố:
- Diện tích và số phòng ngủ: Diện tích càng lớn thì khối lượng vật tư, nhân công và số món nội thất cần sản xuất càng nhiều. Một căn 3 phòng ngủ cần thêm tủ áo, giường và bàn làm việc cho từng phòng, nên tổng chi phí gần gấp đôi căn 1 phòng ngủ dù cùng phong cách.
- Phong cách thiết kế: Căn hộ chung cư hợp nhất với ba nhóm thiên hướng tối giản là Hiện đại, Japandi và Wabi Sabi, cả ba dùng ít chi tiết trang trí nên chi phí gia công nằm ở mức nền. Tân cổ điển và Luxury vẫn làm được, nhưng phào chỉ, hoa văn thủ công cùng vật liệu nhập khẩu khiến chi phí cao hơn rõ rệt so với phong cách hiện đại.
- Chất liệu nội thất: Đây là biến số gia chủ điều chỉnh được nhiều nhất mà không phải bỏ hạng mục nào. MDF lõi xanh chống ẩm cân bằng giữa chi phí và độ bền, phù hợp với khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam. Chênh lệch cụ thể giữa MDF và Plywood được so sánh trong bảng chi phí theo chất liệu ở trên.
- Hiện trạng bàn giao căn hộ: Căn bàn giao thô phải làm lại toàn bộ trần, tường, sàn và hệ điện nước, còn căn bàn giao cơ bản đã có sẵn phần này nên chỉ tính phần nội thất. Với cùng một diện tích, căn bàn giao thô tốn thêm đáng kể cả chi phí lẫn thời gian thi công so với căn bàn giao cơ bản.
- Hạng mục thi công: Phá dỡ tường, xây vách ngăn mới hoặc đi lại hệ thống điện nước là các khoản tính riêng, cần dự trù trước khi lắp đặt nội thất.

Thi công nội thất chung cư bao gồm những hạng mục nào?
Thi công nội thất chung cư trọn gói gồm bốn nhóm đầu việc là phần thô, hệ thống điện nước, trần, tường, sàn và sản xuất, lắp đặt nội thất. Mỗi nhóm có mốc nghiệm thu riêng, riêng sản xuất nội thất tại xưởng chạy song song với phần thô.
Thi công phần thô
Phần thô gồm tháo dỡ hạng mục cũ, xây hoặc phá vách ngăn, và xử lý lại mặt tường trước khi hoàn thiện. Với căn hộ bàn giao thô thì đây là nhóm việc nặng nhất, còn với căn bàn giao cơ bản, phần lớn công việc chỉ là điều chỉnh cục bộ theo bản vẽ. Mọi thay đổi chạm tới dầm, sàn hoặc vách chịu lực đều phải đối chiếu với hồ sơ tòa nhà trước khi thực hiện.

Thi công hệ thống điện nước
Hệ thống điện nước trong căn hộ chung cư phải được bố trí theo vị trí cấp thoát nước hiện hữu của tòa nhà. Dời trục ống nước tốn kém hơn nhiều so với việc xây nhà đất và thường không được ban quản lý duyệt. Chúng tôi khảo sát vị trí hộp gen, điểm chờ điện và trục nước ngay ở bước đo đạc, trước khi chốt bản vẽ kỹ thuật.

Thi công trần, tường và sàn
Trần thạch cao phải chừa cửa thăm tại vị trí hộp gen và không được che đầu phun chữa cháy. Tường xử lý sơn nước hoặc sơn hiệu ứng tùy phong cách. Sàn dùng gỗ công nghiệp hoặc gạch, chọn theo độ ẩm từng khu vực chứ không chọn đồng loạt cho cả căn.

Sản xuất và lắp đặt nội thất
Toàn bộ hệ tủ được sản xuất tại xưởng theo bản vẽ thiết kế nội thất chung cư 3D đã được duyệt, sau đó được vận chuyển và lắp đặt tại căn hộ. Giai đoạn sản xuất chạy song song với thi công phần thô nên không được cộng dồn vào tổng tiến độ. Vật tư cồng kềnh cần kiểm tra lọt qua thang máy trước khi đặt hàng.

Thi công nội thất chung cư theo không gian trong căn hộ
Phạm vi thi công một căn hộ thường gồm 5 không gian là phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, nhà vệ sinh và ban công. Mỗi không gian có yêu cầu kỹ thuật riêng nhưng vẫn phải dùng chung ngôn ngữ vật liệu và màu sắc cho cả căn nhà.
Thi công nội thất chung cư phòng khách
Phòng khách vừa là nơi đón tiếp khách, vừa là không gian sinh hoạt chung của cả nhà, nên thường được đầu tư kỹ lưỡng nhất để định hình phong cách cho toàn bộ căn hộ. Khi thi công và lên bản vẽ thiết kế nội thất phòng khách chung cư, FHome Sài Gòn luôn ưu tiên cân đối tỷ lệ giữa sofa, bàn trà, kệ tivi và lối đi lại. Việc tính toán chính xác kích thước từng món đồ theo diện tích thực tế giúp khắc phục hoàn toàn hai lỗi phổ biến khiến không gian bị chật chội là sofa quá sâu hoặc bàn trà quá lớn. Điểm nhấn chính của căn phòng là vách tivi, kết hợp hài hòa với hệ tủ kệ, tranh treo và ánh sáng để tạo nên một tổng thể thống nhất.





Thi công nội thất chung cư phòng bếp
Bếp là khu vực nấu nướng và trong căn hộ chung cư thường liên thông trực tiếp với phòng khách, nên vừa phải tiện khi nấu vừa phải gọn gàng vì luôn nằm trong tầm nhìn chung. Khi triển khai phương án thiết kế nội thất nhà bếp chung cư, 3 yếu tố cần tính ngay từ bản vẽ là mùi, độ ẩm và bề mặt thao tác. Hệ tủ trên và tủ dưới dùng vật liệu chống ẩm, máy hút mùi chọn theo thể tích phòng thay vì theo mẫu mã, còn khoảng giữa chậu rửa và bếp nấu để đủ rộng cho hai người cùng đứng bếp mà không vướng. Ba khu nấu, rửa và lưu trữ cũng được sắp xếp theo một mạch để thao tác không phải đi vòng.



Thi công nội thất chung cư phòng ngủ
Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi và lấy lại sức sau một ngày, nên sự riêng tư, yên tĩnh và khả năng lưu trữ được đặt lên trên yếu tố trang trí. Trong thiết kế nội thất phòng ngủ chung cư, giường, tủ quần áo, vách đầu giường và ánh sáng dịu là bốn thứ quyết định cảm giác của căn phòng, trong đó bàn trang điểm và tủ đầu giường được đóng theo kích thước thật để không lấn vào lối đi quanh giường. Một chi tiết ít người để ý là sàn gỗ kết hợp thảm trải giúp giảm tiếng vọng và giữ nhiệt độ, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ nhiều hơn gia chủ thường nghĩ.





Thi công nội thất chung cư nhà vệ sinh/ phòng tắm
Nhà vệ sinh là khu vực ẩm ướt và thiếu sáng nhất trong căn hộ. Đặc thù đường ống cố định khiến việc thiết kế nhà vệ sinh chung cư phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí hộp kỹ thuật có sẵn của tòa nhà. Lớp chống thấm được thi công đúng quy chuẩn và ngâm nước thử trước khi ốp lát. Khu tắm ngăn với khu khô bằng vách kính, còn chỗ cất đồ vốn hạn chế được bù bằng hốc âm tường và tủ gương.





Thi công nội thất chung cư ban công
Ban công là khoảng không gian ngoài trời hiếm hoi của căn hộ, vừa chịu nắng mưa trực tiếp vừa thuộc phần mặt ngoài chung của tòa nhà. Vì vậy vật liệu phải chịu được thời tiết và chống trơn, còn mọi thay đổi ở lan can hay đường thoát nước đều phải được ban quản lý chấp thuận và không làm đổi mặt dựng. Sàn gỗ nhựa composite, gạch chống trơn và lan can gia cố đúng tiêu chuẩn là 3 hạng mục cơ bản. Trong khuôn khổ đó, chỉ cần một bộ bàn ghế nhỏ và vài chậu cây là đủ để biến góc vốn chỉ để phơi đồ thành một chỗ ngồi uống trà buổi sáng.













