Báo giá thiết kế nội thất nhà phố
Báo giá thiết kế nội thất nhà phố tại FHome Sài Gòn dao động từ 250.000 đến 450.000 VNĐ/m², tính theo tổng diện tích sàn của các tầng. Mức phí này đã bao gồm bản vẽ mặt bằng công năng, bản vẽ kỹ thuật thi công 2D, phối cảnh 3D toàn bộ không gian và dự toán chi phí. Đơn giá thay đổi theo phong cách thiết kế, vì mỗi phong cách yêu cầu thời gian triển khai chi tiết khác nhau.
Gia chủ lưu ý phí thiết kế nội thất khác với phí thiết kế kiến trúc xây dựng. Phí thiết kế kiến trúc nhà phố trên thị trường dao động từ 110.000 đến 180.000 VNĐ/m², bao gồm phần kết cấu và xây thô, trong khi phí thiết kế nội thất bao gồm toàn bộ không gian sống bên trong kèm phối cảnh 3D chi tiết từng phòng. Khi ký hợp đồng thi công trọn gói tại FHome Sài Gòn, gia chủ được khấu trừ 100% phí thiết kế khỏi giá trị hợp đồng.
Bảng giá thiết kế nội thất nhà phố theo phong cách
Đơn giá thiết kế nội thất nhà phố theo phong cách dao động từ 250.000 – 450.000 VNĐ/m², chia thành 3 nhóm: 250.000 VNĐ/m² cho nhóm cơ bản, 350.000 VNĐ/m² cho nhóm nâng cao với nhiều chi tiết trang trí, và 450.000 VNĐ/m² cho thiết kế cá nhân hóa theo yêu cầu. Phong cách càng nhiều phào chỉ và họa tiết, khối lượng bản vẽ càng lớn, đơn giá theo đó tăng dần.
| Nhóm | Phong cách | Đơn giá (VNĐ/m²) | Dịch vụ cộng thêm |
| Nhóm 1 – Cơ bản | Hiện đại, Tối giản, Japandi, Wabi Sabi, Nhật Bản | 250.000 | 1 phương án concept, chỉnh sửa cơ bản |
| Nhóm 2 – Nâng cao | Tân cổ điển, Luxury, Indochine | 350.000 | + Chi tiết phào chỉ, hoa văn; 2 phương án concept; render vật liệu cao cấp |
| Nhóm 3 – Cá nhân hóa | Thiết kế theo yêu cầu | 450.000 | + Nhiều phương án concept; chỉnh sửa mở rộng; theo ý tưởng riêng |
Mọi gói thiết kế nội thất nhà phố tại FHome Sài Gòn đều bao gồm:
- Tư vấn thiết kế và khảo sát hiện trạng công trình
- Bản vẽ mặt bằng bố trí công năng 2D từng tầng
- Lên ý tưởng layout và concept không gian
- Phối cảnh 3D toàn bộ không gian nội thất (khớp thực tế 95%)
- Bản vẽ kỹ thuật chi tiết trần thạch cao, lát sàn, điện nước
- Bản vẽ chi tiết sản xuất đồ gỗ (tủ, giường, bàn ghế)
- Dự toán chi phí thi công và chỉnh sửa thiết kế theo yêu cầu gia chủ
Nhóm 250.000 VNĐ/m² là lựa chọn tối ưu về ngân sách, trong đó Japandi và Wabi Sabi là hai phong cách thế mạnh của FHome Sài Gòn, với đội ngũ kiến trúc sư am hiểu triết lý thiết kế Á Đông. Nhóm 350.000 VNĐ/m² áp dụng cho các phong cách cố định, nhiều chi tiết trang trí; còn 450.000 VNĐ/m² dành riêng cho thiết kế cá nhân hóa theo ý tưởng riêng, không theo khuôn mẫu cố định.
Ví dụ 1: Nhà phố 120 m² sàn, phong cách hiện đại: 120 m² × 250.000 VNĐ/m² = 30.000.000 VNĐ.
Ví dụ 2: Nhà phố 200 m² sàn, phong cách tân cổ điển: 200 m² × 350.000 VNĐ/m² = 70.000.000 VNĐ.
Bảng giá thiết kế nội thất nhà phố theo diện tích và số tầng
Phí thiết kế theo số tầng dao động từ 25.000.000 VNĐ cho nhà phố 2 tầng khoảng 100 m² sàn đến 90.000.000 VNĐ cho nhà phố 4 tầng khoảng 200 m² sàn với thiết kế theo yêu cầu. Bảng dưới đây đã được tính sẵn theo diện tích sàn phổ biến của từng quy mô nhà; gia chủ đối chiếu với số tầng thực tế để ước lượng ngân sách nhanh chóng.
| Quy mô nhà phố | Diện tích sàn ước tính | Nhóm 250.000 VNĐ/m² | Nhóm 350.000 VNĐ/m² | Theo yêu cầu 450.000 VNĐ/m² |
| 2 tầng (1 trệt 1 lầu) | 90 – 140m² | 22.500.000 – 35.000.000 | 31.500.000 – 49.000.000 | 40.500.000 – 63.000.000 |
| 3 tầng (1 trệt 2 lầu) | 140 – 200 m² | 35.000.000 – 50.000.000 | 49.000.000 – 70.000.000 | 63.000.000 – 90.000.000 |
| 4 tầng (1 trệt 3 lầu) | 200 –280 m²² | 550.000.000 – 70.000.000 | 70.000.000 – 98.000.000 | 90.000.000 – 126.000.000 |
Diện tích sàn trong bảng là dải ước tính cho nhà phố mặt tiền 4–5 m phổ biến tại TP.HCM. Phí thiết kế nội thất được tính theo diện tích sàn, không phụ thuộc vào số lượng mặt tiền của công trình. Cùng một số tầng nhưng chiều sâu nhà khác nhau sẽ cho ra diện tích sàn khác nhau, nên con số chính xác được chốt sau khi đội kỹ thuật đo đạc hiện trạng. Gia chủ tham khảo cách tính diện tích sàn ở phần tiếp theo để tự tính cho ngôi nhà của mình.
Phí thiết kế nội thất nhà phố được tính như thế nào?
Phí thiết kế nội thất nhà phố được tính theo công thức: Tổng diện tích sàn (m²) × Đơn giá thiết kế (VNĐ/m²). Trong đó, tổng diện tích sàn là diện tích cộng dồn của tất cả các tầng có mái che, còn đơn giá dao động từ 250.000 đến 450.000 VNĐ/m² theo phong cách như bảng giá ở phần trên. Công thức này giúp gia chủ tự ước tính ngân sách trước khi FHome Sài Gòn khảo sát và báo giá chính thức.
Hai biến số trong công thức đều được minh bạch ngay từ đầu. Đơn giá được niêm yết theo phong cách, còn diện tích sàn được đo đạc thực tế tại công trình ở bước khảo sát. Con số cuối cùng, vì vậy, không phát sinh thêm bất kỳ khoản nào ngoài hai thành phần này.
Cách tính diện tích sàn nhà phố khi báo giá
Diện tích sàn nhà phố bằng tổng diện tích các tầng có mái che, không tính diện tích sân thượng hở và ban công không có mái che. Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với chung cư: căn hộ có sẵn một con số diện tích trên hợp đồng, còn nhà phố cần nhân diện tích mỗi sàn với số tầng thực tế.
| Hạng mục | Cách tính |
| Tầng trệt, các tầng lầu | Tính 100% diện tích sàn |
| Gác lửng | Tính 100% diện tích sàn thực tế |
| Ban công, hành lang trong phạm vi thiết kế | Tính theo diện tích sàn thực tế |
| Sân thượng hở, ban công không mái | Không tính |
Ví dụ: nhà phố 4 x 15 m, quy mô 1 trệt 2 lầu. Diện tích mỗi sàn là 4 × 15 = 60 m². Tổng diện tích sàn: 60 m² × 3 tầng = 180 m². Gia chủ chọn phong cách Japandi (250.000 VNĐ/m²). Phí thiết kế: 180 m² × 250.000 = 45.000.000 VNĐ.
Quy ước trên có thể được điều chỉnh theo hiện trạng thực tế của từng công trình sau khi đội kỹ thuật khảo sát. Cùng một quy mô 3 tầng nhưng chiều sâu nhà khác nhau sẽ cho ra tổng diện tích sàn khác nhau, nên con số chính xác chỉ được chốt ở bước khảo sát hiện trạng. Kết quả đo được được ghi rõ trong báo giá để gia chủ đối chiếu với hồ sơ nhà đất của mình.
Hồ sơ thiết kế bao gồm những gì?
Hồ sơ thiết kế nội thất nhà phố bàn giao tại FHome Sài Gòn gồm 4 thành phần: bản vẽ mặt bằng bố trí công năng, bản vẽ kỹ thuật thi công 2D, phối cảnh 3D toàn bộ không gian và bảng dự toán chi phí thi công. Gia chủ nhận đủ bộ hồ sơ này trước khi quyết định tiến hành thi công, làm căn cứ để hình dung công trình và kiểm soát ngân sách.
Điểm nổi bật nhất là phối cảnh 3D đạt tỷ lệ khớp 95% so với công trình hoàn thiện thực tế. Gia chủ đối chiếu ảnh 3D với ảnh nghiệm thu của các dự án đã bàn giao để tự kiểm chứng cam kết này trước khi ký kết thi công.
Mỗi loại tài liệu trong bộ hồ sơ đảm nhận một vai trò riêng:
- Bản vẽ mặt bằng công năng: Thể hiện vị trí từng khu vực trên mỗi tầng (phòng khách, bếp, phòng ngủ, cầu thang, khu vệ sinh), giúp gia chủ duyệt bố cục trước khi triển khai.
- Bản vẽ kỹ thuật 2D: Ghi rõ kích thước, vật liệu và quy cách của từng hạng mục để đội thợ thi công thực hiện chính xác theo thiết kế.
- Phối cảnh 3D toàn bộ không gian: Dựng ánh sáng và màu sắc thật, giúp gia chủ nhìn thấy thành phẩm trước khi sản xuất bất kỳ món đồ nào.
- Bảng dự toán chi phí liệt kê đơn giá của từng hạng mục, làm cơ sở để gia chủ kiểm soát ngân sách trong giai đoạn thi công.
Việc bàn giao đầy đủ bộ hồ sơ trước khi thi công là cam kết minh bạch của FHome Sài Gòn, giúp gia chủ chủ động theo dõi tiến độ và đối chiếu công trình thực tế với thiết kế đã được phê duyệt.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến đơn giá thiết kế?
Đơn giá thiết kế nội thất nhà phố chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố: phong cách thiết kế, phạm vi không gian, yêu cầu về bản vẽ và mức độ cá nhân hóa. Bốn yếu tố này giải thích vì sao cùng một diện tích sàn nhưng hai công trình có thể nhận mức phí khác nhau.
- Phong cách thiết kế: Yếu tố tác động mạnh nhất đến khối lượng bản vẽ. Phong cách Tân cổ điển với hệ phào chỉ và họa tiết đòi hỏi thời gian triển khai bản vẽ gấp đôi so với phong cách Hiện đại, với đường nét tinh gọn.
- Phạm vi không gian: Quyết định khối lượng công việc thiết kế. Thiết kế riêng tầng trệt để kinh doanh khác với việc thiết kế toàn bộ 4 tầng để ở.
- Yêu cầu về bản vẽ: Các hạng mục bổ sung ngoài bộ hồ sơ tiêu chuẩn sẽ tạo chênh lệch phí, chẳng hạn như phối cảnh 3D cho sân thượng hoặc bản vẽ chi tiết đồ rời.
- Mức độ cá nhân hóa: Thiết kế theo ý tưởng riêng, chưa có khuôn mẫu hoặc kết hợp nhiều phong cách, áp dụng đơn giá cao nhất.
Lưu ý: Yếu tố phong cách ở đây được xét ở góc độ khối lượng bản vẽ thiết kế. Ở phần 5, yếu tố cuối bài, phong cách được xét ở góc độ vật liệu và độ phức tạp thi công, tác động đến tổng chi phí công trình.
Sau khi nắm được phí thiết kế, gia chủ thường đặt câu hỏi tiếp theo: chi phí để biến bản vẽ thành ngôi nhà thật là bao nhiêu? Đây mới là phần chiếm phần lớn ngân sách và cũng là khoản phí thiết kế sẽ được khấu trừ 100% khi gia chủ chọn thi công trọn gói tại FHome Sài Gòn. Các bảng giá dưới đây bóc tách chi phí thi công theo từng lớp để gia chủ hình dung rõ tổng mức đầu tư.
Báo giá thi công nội thất nhà phố bao gồm những hạng mục nào?
Báo giá thi công nội thất nhà phố gồm 2 lớp chi phí: thi công phần thô và thi công hoàn thiện nội thất. Phần thô xử lý nền tảng của ngôi nhà, bao gồm trần, tường, sàn và hệ thống điện, nước. Phần hoàn thiện là sản xuất và lắp đặt đồ nội thất theo bản vẽ. Tổng chi phí trọn gói bằng tổng của hai lớp này, vì vậy gia chủ cần đọc kỹ báo giá để biết đơn vị đang tính đủ cả hai lớp hay chỉ báo giá phần đồ gỗ.
Nhiều báo giá trên thị trường chỉ ghi phần nội thất, khiến gia chủ dự toán thiếu ngân sách. Hai bảng dưới đây bóc tách đơn giá từng lớp để gia chủ ước lượng chính xác ngay từ đầu.
Báo giá thi công nội thất phần thô nhà phố
Chi phí thi công phần thô nhà phố được tính theo đơn giá từng hạng mục, dao động từ 45.000 VNĐ/m² cho vệ sinh công nghiệp đến 25.000.000 VNĐ/gói cho hệ thống điện nước của toàn bộ nhà. Phần thô bao gồm: đập phá, xây tô, ốp lát, trần thạch cao, sơn bả và hệ thống điện nước (M&E). Báo giá thi công đồ gỗ nội thất thường chưa bao gồm nhóm chi phí này.
| Hạng mục | Đơn giá | Đơn vị tính |
| Trần thạch cao | 250.000 – 600.000 VNĐ | m² |
| Sơn nước | 150.000 – 300.000 VNĐ | m² |
| Sơn hiệu ứng tường | 350.000 – 600.000 VNĐ | m² |
| Sàn gỗ công nghiệp | 400.000 – 550.000 VNĐ | m² |
| Sàn gạch | 350.000 – 600.000 VNĐ | m² |
| Rèm cửa 1 lớp | 800.000 – 1.200.000 VNĐ | mét dài |
| Rèm cửa 2 lớp | 1.500.000 – 2.500.000 VNĐ | mét dài |
| Đèn | 180.000 – 450.000 VNĐ | bóng tùy loại |
| Đi lại hệ thống điện nước toàn nhà | 3.000.000 – 25.000.000 VNĐ | gói |
| Che chắn công trình | 45.000 VNĐ | m² |
| Vệ sinh công nghiệp | 45.000 VNĐ | m² |
| Đổ rác, xà bần trong thi công | 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ | gói |
Nhà phố có đặc thù nhiều tầng nên các hạng mục điện nước và vận chuyển vật tư chiếm tỷ trọng cao hơn so với chung cư có cùng diện tích. Với nhà cải tạo, phần thô phát sinh thêm chi phí đập phá và chống thấm, được báo giá sau khi khảo sát hiện trạng. Sau khi hoàn thiện phần nền này, chi phí lớn nhất nằm ở lớp thứ hai, đó là việc hoàn thiện nội thất theo vật liệu.
Báo giá thi công hoàn thiện nội thất theo vật liệu
Chi phí hoàn thiện nội thất nhà phố phụ thuộc vào loại cốt gỗ và bề mặt phủ, dao động từ 2.800.000 VNĐ/mét dài cho tủ tivi MDF phủ Melamine đến 17.200.000 VNĐ/cái cho giường ngủ plywood bề mặt sơn. Gỗ MDF kháng ẩm là lựa chọn phổ biến nhất nhờ sự cân bằng giữa độ bền và chi phí. Plywood kháng ẩm có kết cấu chắc hơn, phù hợp với khu vực tiếp xúc với nước và với gia chủ ưu tiên tuổi thọ dài.
Dưới đây là bảng giá nội thất gỗ MDF kháng ẩm:
| Sản phẩm | Đơn vị tính | Bề mặt Melamine | Bề mặt Sơn/Laminate | Bề mặt Acrylic |
| Tủ tivi | mét dài | 2.800.000đ | 3.800.000đ | 5.600.000đ |
| Tủ giày | m² | 3.000.000đ | 4.000.000đ | 6.200.000đ |
| Tủ bếp trên | mét dài | 3.400.000đ | 4.400.000đ | 6.600.000đ |
| Tủ bếp dưới | mét dài | 3.400.000đ | 4.400.000đ | 6.600.000đ |
| Tủ áo | m² | 3.200.000đ | 4.200.000đ | 6.500.000đ |
| Giường ngủ | cái | 6.500.000đ | 12.000.000đ | Báo giá theo khối lượng |
| Bàn trang điểm | cái | 3.800.000đ | 5.600.000đ | 7.800.000đ |
| Tủ đầu giường | cái | 2.800.000đ | 4.800.000đ | 7.000.000đ |
Bảng giá nội thất gỗ Plywood kháng ẩm:
| Sản phẩm | Đơn vị tính | Bề mặt Melamine | Bề mặt Sơn/Laminate |
| Tủ tivi | mét dài | 4.500.000đ | 5.500.000đ |
| Tủ giày | m² | 5.200.000đ | 6.200.000đ |
| Tủ bếp trên | mét dài | 8.600.000đ | 9.600.000đ |
| Tủ bếp dưới | mét dài | 8.600.000đ | 9.600.000đ |
| Giường ngủ | cái | 10.200.000đ | 17.200.000đ |
Thùng tủ luôn dùng bề mặt Melamine; việc thay đổi vật liệu chỉ áp dụng cho phần cánh tủ. Cùng một món đồ, bề mặt Acrylic có giá gần gấp đôi Melamine nhờ độ bóng gương và khả năng chống trầy, vì vậy gia chủ có thể phối vật liệu theo từng khu vực để cân đối ngân sách: Acrylic cho tủ bếp làm điểm nhấn, Melamine cho tủ áo và các khu vực ít nhìn thấy. Chi phí cuối cùng được tính theo khối lượng đo đạc thực tế tại công trình.
Thi công nội thất nhà phố trọn gói hết bao nhiêu tiền?
Thi công nội thất nhà phố trọn gói tại FHome Sài Gòn dao động từ 280.000.000 VNĐ cho nhà phố 2 tầng đến khoảng 1.960.000.000 VNĐ cho nhà phố 4 tầng theo gói phổ biến. Mức giá đã bao gồm cả phần thô và phần nội thất hoàn thiện. Tổng chi phí được tính theo công thức: Tổng diện tích sàn × (Đơn giá phần thô + Đơn giá nội thất), trong đó đơn giá/m² không đổi theo diện tích mà thay đổi theo gói vật liệu.
FHome Sài Gòn cung cấp 3 gói thi công tương ứng với 3 mức ngân sách. Gói Tiết kiệm sử dụng MDF tiêu chuẩn, phù hợp với phong cách hiện đại. Gói Tiêu chuẩn dùng MDF An Cường chống ẩm cho phong cách Japandi, Wabi Sabi. Gói cao cấp sử dụng gỗ tự nhiên và đá tự nhiên, mang phong cách luxury, tân cổ điển.
| Gói | Đơn giá phần thô (VNĐ/m²) | Đơn giá nội thất (VNĐ/m²) | Đặc điểm |
| Tiết kiệm | 1.000.000 – 1.500.000 | 1.800.000 – 2.700.000 | MDF tiêu chuẩn, phong cách Hiện đại |
| Tiêu chuẩn | 1.500.000 – 2.500.000 | 2.700.000 – 4.500.000 | MDF An Cường chống ẩm, Japandi/Wabi Sabi |
| Cao cấp | 2.500.000 – 4.000.000 | 4.500.000 – 10.000.000 | Gỗ tự nhiên, đá tự nhiên, Luxury/Tân cổ điển |
Gia chủ cung cấp tổng diện tích sàn và đơn giá gói tương ứng để tính chi phí trọn gói. Các ví dụ dưới đây lấy mức trung bình của gói Tiêu chuẩn (2.000.000đ phần thô + 3.500.000đ phần nội thất) để minh họa.
Chi phí thi công nhà phố 2 tầng (100–140m² sàn)
Chi phí thi công trọn gói nhà phố 2 tầng dao động từ 280.000.000 đến 910.000.000 VNĐ, áp dụng cho tổng diện tích sàn từ 100 đến 140 m². Nhà phố 2 tầng phù hợp với gia đình trẻ hoặc nhà phố cần cải tạo, với công năng cơ bản; đa số chọn gói Tiết kiệm hoặc Tiêu chuẩn.
Ví dụ nhà phố 4 x 15 m, 1 trệt 1 lầu, tổng 120 m² sàn theo gói Tiêu chuẩn: 120 m² × (2.000.000 + 3.500.000) = 660.000.000 VNĐ. Gia chủ tham khảo thêm các mẫu thiết kế nội thất nhà phố 2 tầng tại FHome Sài Gòn.
Chi phí thi công nội thất nhà phố 3 tầng (150–200m² sàn)
Chi phí thi công trọn gói nhà phố 3 tầng dao động từ 420.000.000 đến 1.300.000.000 VNĐ, áp dụng cho tổng diện tích sàn từ 150 đến 200 m². Đây là quy mô phổ biến nhất ở TP.HCM khi gia chủ cần đủ phòng ngủ cho gia đình nhiều thế hệ, đồng thời có không gian sinh hoạt chung rộng rãi.
Ví dụ nhà phố 4 x 15 m, 1 trệt 2 lầu, tổng 180 m² sàn theo gói Tiêu chuẩn: 180 m² × (2.000.000 + 3.500.000) = 990.000.000 VNĐ. Với gói Cao cấp, cùng diện tích này có thể vượt 1,3 tỷ tùy vật liệu.
Chi phí thi công nội thất nhà phố 4 tầng trở lên (trên 200m² sàn)
Chi phí thi công trọn gói nhà phố 4 tầng trở lên dao động từ 560.000.000 đến 1.960.000.000 VNĐ theo gói phổ biến, áp dụng cho tổng diện tích sàn trên 200 m². Nhà phố quy mô này thường kết hợp ở và kinh doanh hoặc cho thuê, đa số chọn gói Tiêu chuẩn trở lên để đảm bảo độ bền cho cường độ sử dụng cao.
Ví dụ nhà phố 6 x 20 m, 1 trệt 1 lửng 2 lầu, tổng 240 m² sàn theo gói Tiêu chuẩn: 240 m² × (2.000.000 + 3.500.000) = 1.320.000.000 VNĐ. Nhà phố nhiều tầng phát sinh thêm chi phí vận chuyển thủ công qua cầu thang hẹp, đặc biệt đối với nhà trong hẻm nhỏ. Chi phí này được tính riêng sau khi khảo sát hiện trạng.
Chi phí thi công nội thất nhà phố theo từng không gian là bao nhiêu?
Chi phí thi công nội thất nhà phố theo từng không gian dao động từ 18.900.000 VNĐ cho phòng ngủ nhỏ đến 80.000.000 VNĐ cho phòng khách hoàn thiện đầy đủ. Mức giá đã bao gồm nội thất gỗ MDF kháng ẩm An Cường/Ba Thanh và phụ kiện giảm chấn. Đơn giá tính theo m², mét dài (m dài, m dài) hoặc theo bộ/cái tùy hạng mục.
Bảng giá dưới đây mang tính tham khảo theo cấu hình phổ biến. Chi phí thực tế được chốt theo khối lượng đo đạc tại công trình và có thể điều chỉnh theo biến động giá vật tư tại thời điểm ký hợp đồng.
Chi phí thi công nội thất phòng khách
Chi phí thi công trọn gói phòng khách nhà phố dao động từ 34.000.000 đến 80.000.000 VNĐ. Vật liệu cốt lõi là gỗ MDF kháng ẩm Ba Thanh/An Cường phủ melamine.
| Hạng mục | Mô tả/Vật liệu | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) |
| Tủ giày | MDF kháng ẩm phủ Melamine, phụ kiện giảm chấn | m² | 3.400.000 – 5.800.000 |
| Sofa | Bọc vải/da theo thiết kế | md | 5.100.000 – 12.000.000 |
| Bàn trà | Gỗ tự nhiên/MDF, mặt đá chân inox | cái | 3.800.000 – 12.000.000 |
| Kệ tivi | MDF kháng ẩm phủ Melamine | md | 2.800.000 – 4.800.000 |
| Vách tivi/Vách sau sofa | Gỗ, thạch cao, đá hoặc PVC theo thiết kế | m² | 1.500.000 – 3.500.000 |
| Bàn thờ | MDF kháng ẩm sơn 2K | bộ | 3.500.000 – 15.000.000 |
| Vòm cửa lối đi | Thạch cao, khung xương Vĩnh Tường | bộ | 1.200.000 |
| Rèm cửa | Rèm vải 2 lớp | bộ | 4.000.000 |
| Lót sàn | Sàn gỗ/nhựa giả gỗ | m² | 300.000 – 800.000 |
Phòng khách nhà phố có 2 hạng mục đặc thù ít gặp ở chung cư là bàn thờ và vòm cửa lối đi thạch cao ngăn chia không gian giữa các khu vực trên cùng một tầng.
Chi phí thi công nội thất phòng bếp
Chi phí thi công trọn gói phòng bếp nhà phố dao động từ 25.000.000 đến 67.000.000 VNĐ. Biến số lớn nhất là dòng đá ốp mặt bếp và lưng bếp, với chênh lệch rõ rệt giữa đá nhân tạo và đá tự nhiên.
| Hạng mục | Mô tả/Vật liệu | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) |
| Tủ bếp dưới | MDF kháng ẩm phủ Melamine | m² | 4.300.000 – 5.800.000 |
| Tủ bếp trên | MDF kháng ẩm phủ Melamine | md | 4.300.000 – 5.800.000 |
| Hệ tủ kệ trang trí cạnh bếp | MDF kháng ẩm phủ Melamine | cái | 3.400.000 – 5.800.000 |
| Khoang bao tủ lạnh | MDF kháng ẩm phủ Melamine | md | 2.500.000 – 3.800.000 |
| Đá ốp mặt bếp | Đá nhân tạo/đá tự nhiên | m² | 3.000.000 – 20.000.000 |
| Lưng bếp | Gạch thẻ/đá nhân tạo/đá tự nhiên | bộ | 3.000.000 – 20.000.000 |
| Led bếp | Led thanh nhôm, công tắc cảm biến | bộ | 2.000.000 |
Gia chủ chọn đá tự nhiên cho mặt bếp sẽ đẩy tổng chi phí phòng bếp lên nhóm cao, trong khi đá nhân tạo giúp cân đối ngân sách mà vẫn đảm bảo độ bền.
Chi phí thi công nội thất phòng ngủ
Chi phí thi công phòng ngủ nhà phố dao động từ 18.900.000 đến 25.800.000 VNĐ cho phòng ngủ nhỏ và từ 29.000.000 đến 40.700.000 VNĐ cho phòng ngủ Master. Chênh lệch đến từ 3 hạng mục do phòng Master bổ sung.
| Hạng mục | Mô tả/Vật liệu | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) |
| Giường ngủ | MDF kháng ẩm phủ Melamine | cái | 6.500.000 – 9.800.000 |
| Tủ bếp trên | MDF kháng ẩm phủ Melamine | m² | 3.600.000 – 5.200.000 |
| Hệ tủ kệ trang trí cạnh bếp | MDF kháng ẩm phủ Melamine | md | 2.800.000 – 4.800.000 |
| Khoang bao tủ lạnh | Rèm vải 2 lớp | bộ | 4.000.000 |
| Đá ốp mặt bếp | Gỗ/thạch cao/đá/PVC theo thiết kế | m² | 1.500.000 – 3.500.000 |
| Lưng bếp | MDF kháng ẩm phủ Melamine | cái | 4.100.000 – 5.600.000 |
| Led bếp | Gương khung nhôm, hắt led sau | cái | 2.500.000 – 3.800.000 |
Phòng Master bổ sung vách đầu giường trang trí, bàn trang điểm và gương LED cảm ứng, nâng tổng chi phí lên nhóm trên so với phòng ngủ nhỏ.
Chi phí cải tạo phòng vệ sinh
Chi phí cải tạo và hoàn thiện phòng tắm/WC nhà phố tiêu chuẩn khoảng 49.300.000 VNĐ. Công tác chống thấm là hạng mục then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của kết cấu nhà phố nhiều tầng.
| Hạng mục | Mô tả/Vật liệu | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) |
| Xử lý, đắp vữa bề mặt tường | Đắp vữa, sơn phun tạo hiệu ứng, cán bề mặt | gói | 12.500.000 |
| Bồn tắm | Bồn tắm nằm không chân đặt sàn | cái | 8.500.000 |
| Chống thấm tường sàn | Keo chống thấm chuyên dụng | gói | 6.000.000 |
| Xây vòm ngăn bồn tắm | Gạch, thép gia cố, Cemboard | gói | 5.500.000 |
| Đổ, cải tạo sàn | Tô lót, phủ keo tạo bề mặt phẳng | gói | 3.500.000 |
| Tủ lavabo | Gỗ nhựa Picomat chịu nước phủ Melamine | bộ | 3.500.000 |
| Gương soi | Gương khung nhôm sơn tĩnh điện, hắt led | cái | 2.500.000 |
| Các hạng mục phụ | Tháo dỡ, tô lót, xây bồn, mài lavabo, led | gói | 7.300.000 |
Với nhà phố, rò rỉ ở phòng vệ sinh tầng trên thấm xuống trần tầng dưới là một rủi ro phổ biến. Chống thấm được thi công kỹ lưỡng trước khi ốp lát và lắp đặt thiết bị.
Dự án thiết kế và thi công nội thất nhà phố thực tế tại FHome Sài Gòn
FHome Sài Gòn đã hoàn thiện hơn 500 dự án thiết kế và thi công nội thất, trong đó có nhiều nhà phố tại TP.HCM trải rộng từ phong cách Modern Luxury đến Wabi Sabi. Ba dự án dưới đây trình bày đầy đủ diện tích, phong cách, chi phí thiết kế và khoảng chi phí thi công để gia chủ đối chiếu số liệu thực tế với các bảng giá ở phần trên.
Mỗi dự án được tính chi phí thiết kế theo đúng đơn giá phong cách đã niêm yết, còn chi phí thi công theo gói vật liệu tương ứng. Gia chủ có thể dùng các con số này để kiểm chứng công thức tính đã trình bày, thay vì chỉ tham khảo mức giá chung.
Dự án thiết kế thi công nội thất nhà phố 180m² – Modern Luxury – Thủ Đức
Dự án nhà phố tại phường Long Bình thể hiện phong cách Modern Luxury. FHome Sài Gòn phối hợp các vật liệu cao cấp: đá marble trắng vân mây khổ lớn cho phòng khách, kính cường lực cho khu vực phòng thay đồ và gỗ An Cường tông màu trầm ấm.
Thông tin dự án:
- Quy mô: 1 Trệt 2 Lầu | 180m² sàn
- Địa điểm: Phường Long Bình, TP. Thủ Đức
- Phong cách: Modern Luxury
- Chi phí thiết kế: 45.000.000 VNĐ (180m² × 250.000đ/m²)
- Chi phí thi công: 1.100.000.000 – 1.350.000.000 VNĐ
| STT | Hạng mục | Chi tiết hạng mục thực tế từ hình ảnh | Giá tiền (VNĐ) |
| 1 | Phòng khách | Vách tivi ốp đá marble trắng vân mây khổ lớn kết hợp lam gỗ sang trọng. Sofa da cao cấp tông màu nâu bò/xám ghi hiện đại. | 1.100.000.000 – 1.350.000.000 |
| 2 | Phòng Master & Thay đồ | Hệ tủ áo cánh kính cường lực (Glass Wardrobe) khung nhôm xi mạ, tích hợp đèn LED cảm biến bên trong. Giường ngủ bọc nệm nỉ đầu giường. | |
| 3 | Phòng ngủ | Thiết kế tối giản với tông trắng chủ đạo, tủ áo kịch trần kết hợp kệ trang trí/bàn học tối ưu diện tích. | |
| 4 | Phòng tắm & WC | Ốp gạch vân đá toàn bộ tường và sàn. Trang bị bồn tắm nằm, vách kính tắm đứng và gương Led cảm ứng. | |
| 5 | Phong cách | Modern Luxury – Đẳng cấp & Thời thượng. |




Dự án thi công nội thất nhà phố khu vực tầng Trệt 65m² – Hiện Đại – Long Bình
FHome Sài Gòn kiến tạo tầng trệt 65 m² thành một không gian mở ấn tượng. Điểm nhấn là sự kết nối giữa phòng khách và bếp thông qua khoảng giếng trời xanh mát. Vách ốp tối màu tương phản với sofa kem, kết hợp với hệ thống đèn LED hắt điểm tạo chiều sâu cho không gian.
Thông tin dự án:
- Quy mô: Tầng trệt (Phòng khách – Giếng trời – Bếp ăn) | 65m²
- Địa điểm: Phường Long Bình, TP. Thủ Đức
- Phong cách: Hiện đại Luxury
- Chi phí thiết kế: 16.250.000 VNĐ (65m² × 250.000đ/m²)
- Chi phí thi công: 220.000.000 – 300.000.000 VNĐ
| STT | Hạng mục | Chi tiết hạng mục thực tế | Giá tiền (VNĐ) |
| 1 | Phòng khách | Sofa nỉ cao cấp màu kem, ghế armchair màu cam đất làm điểm nhấn. Vách tivi ốp lam sóng kết hợp tấm ốp than tre/PVC vân đá đen sang trọng. | 220.000.000 – 300.000.000 |
| 2 | Phòng bếp | Hệ tủ bếp chữ I kịch trần (MDF An Cường phối màu vân gỗ & trắng). Bàn đảo bếp lớn kết hợp bàn ăn mặt đá Vicostone trắng vân mây. | |
| 3 | Cải tạo thô & Decor | Lát sàn gạch khổ lớn (80×80 hoặc 60×120 bóng kính). Xử lý tường tiểu cảnh giếng trời, trồng cây xanh. Hệ vòm cong ngăn chia không gian. | |
| 7 | Phong cách | Hiện đại Luxury – Sang trọng & Kết nối với thiên nhiên. |




Dự án thiết kế thi công nội Nhà Phố 96m² – Wabi Sabi – Bình Thạnh
Đây là dự án nhà phố kết hợp kinh doanh spa, với phong cách Wabi Sabi kết hợp Modern Curves. FHome Sài Gòn phá bỏ sự cứng nhắc của kết cấu nhà ống bằng ngôn ngữ đường cong. Điểm nhấn là hệ cầu thang xoắn ốc uốn lượn và các vách ngăn vòm cong. Tông màu be chủ đạo, kết hợp sơn hiệu ứng cam đất, tạo cảm giác ấm cúng, mộc mạc.
Thông tin dự án:
- Quy mô: 1 Trệt 1 Lầu (kết hợp Spa) | 96m² sàn
- Địa điểm: Phường Bình Thạnh, TP.HCM
- Phong cách: Wabi Sabi + Modern Curves
- Chi phí thiết kế: 24.000.000 VNĐ (96m² × 250.000đ/m²)
- Chi phí thi công: 550.000.000 – 750.000.000 VNĐ
Lưu ý: Chi phí cao hơn thông thường do kỹ thuật thi công trần vách thạch cao uốn cong và sơn hiệu ứng thủ công.
| STT | Hạng mục | Chi tiết hạng mục thực tế từ hình ảnh | Giá tiền (VNĐ) |
| 1 | Khu vực sảnh & Spa | Hệ vách vòm thạch cao uốn cong sơn hiệu ứng nghệ thuật. Quầy lễ tân và kệ trưng bày bo góc mềm mại. | 550.000.000 – 750.000.000 |
| 2 | Cầu thang & Thông tầng | Cầu thang xoắn ốc đúc hoặc khung sắt ốp gỗ, tích hợp đèn LED chân cầu thang – điểm nhấn đắt giá nhất của ngôi nhà. | |
| 3 | Phòng bếp & Phòng ăn | Bàn ăn tròn kết hợp với vách trang trí vòm cong màu cam đất. Tủ bếp chữ L hiện đại tông trắng xám. | |
| 4 | Phòng ngủ | Giường ngủ bọc nỉ, vách đầu giường ốp gỗ kết hợp với nệm. Tủ áo kịch trần kết hợp bàn trang điểm treo. | |
| 5 | Phòng tắm | Ốp gạch terrazzo hạt nhuyễn hoặc vân mây. Lavabo đặt bàn, gương soi cảm ứng hình dáng tự do. |




Những con số trong các dự án trên chỉ trở thành hiện thực khi gia chủ chọn đúng đơn vị thi công. Cùng một bản vẽ và cùng một mức ngân sách, năng lực của nhà thầu quyết định chất lượng hoàn thiện và mức phát sinh chi phí về sau. Phần tiếp theo phân tích các yếu tố chi phối tổng chi phí và các tiêu chí giúp gia chủ đánh giá một đơn vị có đáng tin cậy hay không.
5 yếu tố quyết định chi phí thiết kế và thi công nội thất nhà phố
5 yếu tố quyết định chi phí thiết kế và thi công nội thất nhà phố gồm: diện tích sàn, chất lượng vật liệu, mức độ phức tạp của công trình, phong cách thiết kế và phụ kiện trang trí. Hiểu rõ 5 yếu tố này giúp gia chủ kiểm soát ngân sách và tránh phát sinh chi phí ngoài dự toán.
- Diện tích sàn nhà phố: Đây là biến số đầu tiên và có tác động mạnh nhất. Tổng diện tích sàn của các tầng càng lớn thì khối lượng vật tư và nhân công càng nhiều. Nhà phố có lợi thế là công trình quy mô lớn, thường được áp dụng đơn giá/m² ưu đãi hơn nhờ tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Chất lượng vật liệu: Yếu tố tạo ra khoảng cách giá lớn nhất trong cùng một diện tích. Gỗ MDF thường, gỗ MDF An Cường kháng ẩm hay gỗ tự nhiên (sồi, óc chó) cho ba mức ngân sách khác nhau. Phụ kiện kim khí Blum, Häfele có giá cao hơn nhưng đảm bảo độ bền vượt trội.
- Mức độ phức tạp của công trình: Nhà phố chịu ảnh hưởng lớn bởi hiện trạng thi công. Nhà nằm trong hẻm nhỏ; cầu thang hẹp làm tăng chi phí vận chuyển thủ công. Nhà cải tạo cần xử lý chống thấm, gia cố kết cấu hoặc đập phá tường cũ, nên tốn kém hơn so với nhà bàn giao mới.
- Phong cách thiết kế: Mỗi phong cách có định mức riêng. Tân cổ điển và Luxury luôn đắt hơn do yêu cầu phào chỉ tỉ mỉ và vật liệu cao cấp (đá, kim loại mạ). Hiện đại và tối giản giúp tiết kiệm chi phí nhờ đường nét gọn gàng.
- Phụ kiện trang trí: Các hạng mục decor như đèn trang trí, rèm cửa, thảm, tranh nghệ thuật chiếm tỷ trọng không nhỏ. Nhóm này thường nằm ngoài báo giá thi công phần gỗ cố định. Gia chủ cần liệt kê riêng trong bảng dự toán để kiểm soát dòng tiền khi hoàn thiện.

Quy trình báo giá và thiết kế thi công nội thất nhà phố tại FHome Sài Gòn
Quy trình báo giá và thi công nội thất nhà phố tại FHome Sài Gòn gồm 6 bước, từ tư vấn đến bàn giao. Mỗi bước có mốc nghiệm thu rõ ràng để gia chủ theo dõi tiến độ và kiểm soát chi phí. Gia chủ tham khảo chi tiết dịch vụ thi công nội thất nhà phố trọn gói tại FHome Sài Gòn.
- Tư vấn thiết kế: FHome Sài Gòn tiếp nhận nhu cầu, tư vấn chọn phong cách và phương án phù hợp với ngân sách của gia chủ.
- Khảo sát hiện trạng: Đội kỹ thuật đo đạc công trình thực tế để thu thập số liệu chính xác về kích thước và kết cấu của từng tầng.
- Chốt báo giá, ký hợp đồng: Hai bên thống nhất phương án thiết kế, hoàn thiện hợp đồng và thanh toán đợt đầu tiên.
- Vẽ thiết kế 2D & 3D: Kiến trúc sư lập bản vẽ kỹ thuật 2D và dựng phối cảnh 3D để gia chủ duyệt trước khi thi công.
- Thi công hạng mục: FHome Sài Gòn sản xuất nội thất tại xưởng đối tác và lắp đặt hoàn thiện tại công trình theo bản vẽ.
- Nghiệm thu & bàn giao: Bàn giao trọn bộ hồ sơ thiết kế, thuyết minh thi công và danh mục vật tư để gia chủ giám sát chất lượng.
Điểm khác biệt so với chung cư nằm ở bước 2 và bước 5. Nhà phố nhiều tầng đòi hỏi khảo sát kỹ kết cấu chịu lực và phương án vận chuyển vật tư lên các tầng cao, vì vậy, số liệu ở bước khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến báo giá cuối cùng.

Cần lưu ý gì khi chọn đơn vị thiết kế và thi công nội thất nhà phố?
Khi chọn đơn vị thiết kế thi công nội thất nhà phố, cần đánh giá 7 tiêu chí: pháp nhân, kinh nghiệm thi công nhà phố, hợp đồng minh bạch, nguồn gốc vật liệu, bản vẽ đầy đủ, giá cả hợp lý và chính sách bảo hành. Nhà phố đòi hỏi kỹ thuật xử lý kết cấu phức tạp hơn chung cư, nên khâu lựa chọn đơn vị quyết định độ bền và mức phát sinh chi phí. Gia chủ tham khảo thêm các lưu ý khi thiết kế nội thất nhà phố từ FHome Sài Gòn.
- Chọn đơn vị có pháp nhân rõ ràng: Ưu tiên công ty có văn phòng đại diện và hồ sơ năng lực minh bạch. Đơn vị hợp tác với xưởng sản xuất đối tác như FHome Sài Gòn giúp tối ưu chi phí trung gian và kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào.
- Kiểm tra kinh nghiệm và portfolio nhà phố: Nhà phố có các vấn đề đặc thù như chống thấm, bố trí cầu thang và kết cấu chịu lực cho nhiều tầng. Gia chủ xem kỹ các công trình nhà phố thực tế do đơn vị đã hoàn thiện, không chỉ dự án chung cư.
- Hợp đồng và quy trình minh bạch: Hợp đồng chuẩn phải liệt kê chi tiết chủng loại vật liệu (mã ván, hãng sơn, thương hiệu phụ kiện), tiến độ thanh toán và cam kết thời gian bàn giao.
- Vật liệu có nguồn gốc rõ ràng: Yêu cầu đơn vị cam kết vật liệu chính hãng có hóa đơn chứng từ, ví dụ: ván An Cường, phụ kiện Häfele, Blum, Imundex.
- Bản thiết kế đầy đủ 2D, 3D và M&E: Ngoài phối cảnh 3D, hồ sơ bắt buộc có bản vẽ kỹ thuật 2D và sơ đồ điện nước (M&E) để đội thợ thi công thực hiện chính xác.
- Giá cả hợp lý: Cảnh giác với báo giá siêu rẻ bất thường vì thường đi kèm việc cắt giảm chất lượng. Gia chủ so sánh bảng báo giá chi tiết về khối lượng và quy cách vật liệu giữa các đơn vị.
- Chính sách bảo hành rõ ràng: Hỏi kỹ phạm vi bảo hành và thời hạn bảo hành trước khi ký. FHome Sài Gòn áp dụng bảo hành 1 năm cho công trình và hỗ trợ hậu mãi trọn đời.

Vì sao gia chủ tin chọn FHome Sài Gòn?
FHome Sài Gòn là đơn vị thiết kế nội thất nhà phố và chung cư uy tín tại TP.HCM, với hơn 500 dự án hoàn thiện và năng lực sản xuất 15 công trình mỗi tháng. Thế mạnh của FHome Sài Gòn là các phong cách Á Đông tinh tế như Japandi, Wabi Sabi và Zen, phù hợp với gia chủ đang tìm kiếm một không gian sống cân bằng, tĩnh tại.
- 500+ dự án hoàn thiện: Kinh nghiệm thực tế với đa dạng phong cách và quy mô công trình nhà phố.
- Xưởng đối tác 400 m²: Máy móc nhập khẩu hiện đại, đạt tiêu chuẩn thi công xuất khẩu của An Cường.
- 10+ năm kinh nghiệm: Đội ngũ thợ lành nghề trong lĩnh vực nội thất.
- Chuyên Japandi, Wabi Sabi, Zen: Thành thạo các phong cách Á Đông tinh tế.
- Quy trình trọn gói A–Z: Từ tư vấn, thiết kế, sản xuất đến bàn giao với quy chuẩn rõ ràng.
- Bảo hành 1 năm + hậu mãi trọn đời: Hỗ trợ lâu dài, đảm bảo sự yên tâm cho gia chủ.
Gia chủ quan tâm đến báo giá thiết kế thi công nội thất chung cư có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết từ FHome Sài Gòn.

Thông tin liên hệ FHome Sài Gòn:
- Website: fhomesg.vn
- Địa chỉ: 219 Nguyễn Xiển, Phường Long Phước, TP.HCM
- Email: info@fhomesg.vn
- Hotline: 0904 637 687

